CÁC LOẠI THUẾ NÀO ĐƯỢC KÊ KHAI THEO THÁNG?

CÁC LOẠI THUẾ NÀO ĐƯỢC KÊ KHAI THEO THÁNG?

1. Các loại thuế được kê khai theo tháng: 

1.1. Thuế giá trị gia tăng:

- Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng.

- Trường hợp người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC  thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Ngoài ra, một số trường hợp thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC 

- Căn cứ pháp lý: Điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC 

1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt: 

-  Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng

 Trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC

1.3. Thuế bảo vệ môi trường:

- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng.

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.

- Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC

1.4. Thuế tài nguyên: 

- Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm.

- Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh.

- Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC 

1.5. Thuế thu nhập cá nhân: 

- Không còn kỳ khai tháng đối với tiền lương, tiền công thông thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp NTT tiếp tục khai thuế TNCN theo tháng cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng tháng.

- Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC 

1.6. Thuế thu nhập doanh nghiệp: 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm. Một số trường hợp khai theo từng lần phát sinh; nếu trong tháng phát sinh nhiều lần thì có trường hợp được khai theo tháng hoặc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.

- Căn cứ pháp lý: Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC 

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: 

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
[...]

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)